CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC K53, NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

LOGO ctdt

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC K53
Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC
Ngành đào tạo: SƯ PHẠM SINH HỌC
Loại hình đào tạo: Chính quy
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3367/QĐ – ĐHSP, ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng trường ĐHSP – ĐHTN)
I. Mô tả chương trình đào tạo
1. Giới thiệu về chương trình đào tạo
Chương trình Sư phạm Sinh học đào tạo theo hệ thống tín chỉ được xây dựng từ năm 2008 áp dụng thực hiện cho sinh viên K43 khoa Sinh học, trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên. Đến nay, chương trình đã được rà soát, điều chỉnh nhiều lần (tính đến khóa 53 là 6 lần) nhằm đáp ứng với thực tiễn giảng dạy và đáp ứng đổi mới trong chương trình giáo dục phổ thông.
Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình Sư phạm Sinh học K53, Khoa Sinh học đã tham khảo một số chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Sinh học của các trường đại học trong nước và quốc tế.
Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chương trình đều có trình độ thạc sĩ trở lên. Hiện nay, khoa Sinh học có 29 giảng viên cùng với 6 cán bộ là giáo viên trung học, kỹ thuật viên và chuyên viên. Số lượng giảng viên có học vị tiến sĩ, chức danh giáo sư và phó giáo sư là 21 người (1 Giáo sư; 7 Phó giáo sư; 13 Tiến sĩ), chiếm 72,41% tổng số giảng viên của Khoa.
Các phòng học cho sinh viên khoa Sinh học là một phần trong diện tích phòng học chung của toàn trường với đủ phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học. Những phòng này được trang bị đầy đủ bàn, nghế, máy chiếu, có hệ thống ánh sáng đảm bảo cho hoạt động dạy và học. Các giảng viên đều phòng làm việc theo bộ môn, với các trang thiết bị phù hợp để GV, CBCNV có điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Ngoài ra, thư viện Trường, các Trung tâm Phát triển kỹ năng sư phạm, Ngoại ngữ, Tin học đã tạo điều kiện thuận lợi cho SV thu thập thông tin, ràn luyện năng lực ngoại ngữ, tin học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
Tương tự như sinh viên toàn trường, sinh viên khoa Sinh học được miễn học phí khi theo học tại trường Đại học Sư phạm. Hàng năm, các em được xem xét kết quả học tập để nhận học bổng. Các sinh viên cũng được hưởng đầy đủ các quyền lợi khác theo quy định chung của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và đào tạo và của Trường.
2. Thông tin chung về chương trình đào tạo

T3 T2 T1

3.Mục tiêu đào tạo của chương trình
3.1. Mục tiêu chung
Đào tạo giáo viên Sinh học trình độ đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và trách nhiệm nghề nghiệp; có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tự học, nghiên cứu, sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc tại các cơ sở giáo dục – đào tạo, các viện nghiên cứu và các cơ sở khác có liên quan đến lĩnh vực Sinh học, nông nghiệp phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực trung du miền núi phía Bắc.
3.2. Mục tiêu cụ thể
M1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và trách nhiệm nghề nghiệp, có lòng say mê khoa học và tình yêu nghề nghiệp.
M2. Có năng lực chuyên môn, bao gồm năng lực khoa học cơ bản, khoa học Sinh học chuyên sâu, hiện đại đáp ứng được yêu cầu dạy học sinh học ở trường phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo khác có liên quan.
M3. Vận dụng được kiến thức tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học vào tổ chức dạy học Sinh học, hoạt động giáo dục ở trường phổ thông.
M4. Xây dựng và tổ chức được hoạt động nghiên cứu khoa học; triển khai được hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
M5. Thực hiện và vận dụng được các thí nghiệm Sinh học vào tổ chức dạy học ở trường phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo khác có liên quan.
M6. Sử dụng được tiếng Anh, công nghệ thông tin trong dạy học và nghiên cứu Sinh học.
M7. Có năng lực tự học, làm việc độc lập và làm việc nhóm.
M8. Có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ và hội nhập quốc tế.
4. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Chương trình được thiết kế để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp đạt được các chuẩn đầu ra sau đây:
4.1. Kiến thức
* Kiến thức chung
1) C1: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; pháp luật Việt Nam, quốc phòng – an ninh trong hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống.
2) C2: Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của tâm lý học, giáo dục học  và quản lý nhà trường vào việc tổ chức hoạt động dạy học sinh học và hoạt động giáo dụcở trường phổ thông.
* Kiến thức chuyên môn
3) C3: Vận dụng được các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên lý và các quá trình cơ bản của sự sống từ mức phân tử đến sinh quyển vào dạy học Sinh học.
4) C4: Vận dụng được các kiến thức về Công nghệ gen, Công nghệ tế bào động vật, Công nghệ tế bào thực vật và Tin sinh học nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn theo định hướng giáo dục nghề nghiệp.
5) C5: Vận dụng được kiến thức sinh học trong tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường phổ thông và các cơ sở giáo dục đào tạo khác có liên quan.
6) C6: Thực hiện được các nghiên cứu về khoa học giáo dục và hướng dẫn học sinh thực hiện được các nghiên cứu khoa học và kỹ thuật liên quan đến Sinh học.
4.2. Kỹ năng
* Kỹ năng chung
7) C7: Giao tiếp có hiệu quả với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và các bên liên quan khác.
8) C8: Thực hiện được hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học, giáo dục và hướng nghiệp
9) C9: Đạt trình độ tin học IC3, ICDL, MOS hoặc tương đương và ứng dụng được trong hoạt động chuyên môn, giáo dục.
10) C10: Đạt trình độ tiếng Anh bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam và sử dụng được trong hoạt động giao tiếp.
11) C11: Thực hiện được các hoạt động tự trải nghiệm nghề nghiệp để tìm kiếm cơ hội khởi nghiệp và dẫn dắt người khác tìm kiếm cơ hội khởi nghiệp.
* Kỹ năng chuyên môn
12) C12: Phân biệt được các hình thức tổ chức dạy học và vận dụng được các phương pháp dạy học Sinh học theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học ở trường phổ thông. Xử lý được các tình huống trong hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
13) C13: Phát triển được các kỹ năng thực hành sinh học cơ bản và nâng cao trong dạy học ở trường phổ thông; trong nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp theo xu hướng phát triển khoa học và công nghệ trong tương lai.
14) C14: Phối hợp được các phương pháp, hình thức, kỹ thuật kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của người học.
4.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
15) C15: Hiểu và thực hiện đúng các quy định về đạo đức nhà giáo, quy chế dân chủ ở trường phổ thông.
16) C16: Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, thể hiện được quan điểm cá nhân trước các vấn đề cần giải quyết.
17) C17: Nhận thức được nhu cầu và có khả năng lập kế hoạch học tập suốt đời.
5. Chiến lược về phương pháp dạy – học và phương pháp kiểm tra đánh giá
Mỗi học phần có phương pháp / chiến lược dạy – học riêng, có sự phân bố khác nhau về số tiết thuyết trình, seminar, thảo luận, bài tập, thực hành thí nghiệm, E-learning… Các tiết thảo luận, bài tập, thực hành thí nghiệm được thực hiện gấp 2 lần giờ quy chuẩn. Giờ thực tế chuyên môn ở trường phổ thông thực hiện theo quy định là 1 tín chỉ có 3 tiết đi thực tế.
Mỗi học phần có quy định riêng về hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo quy định của Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên.
II. Mô tả chương trình dạy học
1. Cấu trúc chương trình dạy học
Căn cứ vào quy định khối lượng kiến thức tối thiểu trong Thông tư số 07/2015/TT-BGDDT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học.
 T4
  • Khối kiến thức chung, gồm 7 học phần bắt buộc và 6 học phần tự chọn. Khối kiến thức chung được xác định theo quy định chung của Bộ Chính trị. Khối kiến thức này cung cấp những kiến thức về phương pháp luận, từ đó vận dụng các quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lenin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cũng như kiến thức pháp luật và giúp sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ.
  • Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, gồm 20 học phần bắt buộc và 9 học phần tự chọn. Khối kiến thức cơ sở ngành giúp cung cấp những kiến thức hỗ trợ cho các học phần chuyên ngành
  • Kiến thức chuyên ngành, gồm 14 học phần bắt buộc và 6 học phần tự chọn. Khối kiến thức chung cung cấp cho người học các kiến thức chuyên môn vững vàng. 
  • Kiến thức nghiệp vụ sư phạm, gồm 9 học phần bắt buộc và 4 học phần tự chọn. Khối kiến thức chung giúp cung cấp các kiến thức nghiệp vụ sư phạm và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
  • Khoá luận, các học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp, gồm 10 học phần tự chọn. Các học phần thay thế khóa luận và khoa luận tốt nghiệp giúp cung cấp kiến thức cho sinh viên trước khi ra trường và nâng cao khả năng giảng dạy, thực hành thí nghiệm trong lĩnh vực Sinh học.
  1. Danh sách các học phần

Khung K54, A1 Khung K54, A2 Khung K54, A3 Khung K54, A4 Khung K54, A5

KHOA SINH HỌC